Mẫu PC02 là gì? Hướng dẫn lập biên bản tự kiểm tra PCCC
Mẫu PC02 dùng để ghi nhận kết quả tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy. Bài viết có nguồn biểu mẫu gốc, ví dụ mô tả tồn tại và bảng theo dõi khắc phục để chuẩn bị trước khi lập biên bản.
Biểu mẫu PC02 và tài liệu chuẩn bị
Mẫu PC02 là biên bản tự kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trong Phụ lục VIII của Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Mở bản PDF Nghị định 105/2025/NĐ-CP từ Chính phủ để tra cứu biểu mẫu gốc.
Đối chiếu ngày 11/09/2026: PC02 trong Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP không nằm trong danh sách biểu mẫu bị bãi bỏ hoặc thay thế tại Điều 30, Điều 31 Nghị định 347/2026/NĐ-CP. Nghị định 347 có hiệu lực chung từ 15/09/2026; các lưu ý áp dụng từ ngày này được ghi riêng bên dưới.
Nguồn đối chiếu: Điều 30, Điều 31 và Điều 41 Nghị định 347/2026/NĐ-CP — Thư Viện Pháp Luật.
Biên bản tự kiểm tra PCCC không nên là một tờ giấy được điền cho đủ hồ sơ. Giá trị của Mẫu PC02 nằm ở việc ghi lại đúng hiện trạng, xác định nguy cơ và giao rõ người khắc phục. Biên bản chỉ ghi “đạt” chung chung mà thiếu hiện trạng hoặc kết quả kiểm tra sẽ khó dùng để theo dõi an toàn.
Khi nào lập PC02? Phân biệt tự kiểm tra thường xuyên và định kỳ
| Công việc | Tần suất và cách ghi nhận |
|---|---|
| Tự kiểm tra thường xuyên | Người có trách nhiệm quyết định thời gian, phạm vi và hình thức ghi nhận; khoảng cách giữa các lần không quá 01 tháng. |
| Tự kiểm tra định kỳ: cơ sở thuộc Phụ lục II | 06 tháng một lần; kết thúc kiểm tra lập PC02. |
| Tự kiểm tra định kỳ: cơ sở còn lại thuộc Phụ lục I | 01 năm một lần; kết thúc kiểm tra lập PC02. |
Lịch trên là lịch cơ sở tự kiểm tra. Biên bản kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền dùng PC03. Không lấy lịch kiểm tra của cơ quan quản lý để thay cho trách nhiệm tự kiểm tra của cơ sở.
Nguồn đối chiếu: Khoản 1, khoản 2 Điều 14 và Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP — Thư Viện Pháp Luật.
Cách điền các phần của biên bản PC02
- Thông tin đầu biên bản: ghi tên cơ sở, thời điểm bắt đầu, họ tên và chức vụ người kiểm tra; người đại diện khu vực được kiểm tra nếu có.
- Đối tượng kiểm tra: ghi rõ khu vực, tầng, hạng mục. Khi kiểm tra một phần cơ sở, thể hiện đúng phạm vi đó.
- Nội dung và kết quả: mô tả hiện trạng, nội dung đã kiểm tra và các tồn tại. Phân biệt điều quan sát được với kết quả thử chức năng; không xác nhận đã thử nếu chưa thực hiện.
- Kiến nghị: nêu việc cần khắc phục, thời hạn cụ thể và kiến nghị người có thẩm quyền. Bảng giao việc nội bộ có thể bổ sung người thực hiện và bằng chứng hoàn thành.
- Kết thúc: ghi thời điểm kết thúc; người kiểm tra ký, ghi rõ họ tên theo mẫu.
Nguồn đối chiếu: Mẫu PC02 và phần ghi chú, Phụ lục VIII Nghị định 105/2025/NĐ-CP — Thư Viện Pháp Luật.
Khi rà soát thiết bị truyền tin báo cháy và dữ liệu cơ sở, cần đối chiếu đối tượng, lộ trình áp dụng trước khi kết luận đạt hoặc không đạt. Các phép thử hệ thống phải do người có chuyên môn thực hiện theo quy trình, có khôi phục trạng thái vận hành sau thử.
Chuẩn bị trước khi kiểm tra
- Danh sách khu vực, thiết bị và người phụ trách.
- Hồ sơ lần kiểm tra trước và các tồn tại chưa đóng.
- Sơ đồ mặt bằng, lối thoát, vị trí bình, tủ báo cháy và nguồn nước.
- Dụng cụ cần thiết như đèn pin, thiết bị thử đầu báo, đồng hồ đo và thẻ đánh dấu.
Cách ghi biên bản có giá trị sử dụng
Phần hiện trạng cần mô tả điều quan sát được thay vì ghi chung chung. Ví dụ, không chỉ ghi “bình chữa cháy đạt”, mà nên ghi số lượng, vị trí, niêm chì, đồng hồ áp, tình trạng vòi và khả năng tiếp cận. Với hệ thống báo cháy, cần ghi đã thử thiết bị nào, tín hiệu có về đúng vùng hoặc địa chỉ không, chuông đèn và liên động phản ứng ra sao.
| Nhóm kiểm tra | Bằng chứng nên lưu |
|---|---|
| Lối thoát nạn | Ảnh tuyến đi, chiều mở cửa, vật cản và đèn chỉ dẫn |
| Bình chữa cháy | Mã bình, vị trí, áp suất/khối lượng, niêm chì |
| Báo cháy | Thiết bị đã thử, thời gian nhận tín hiệu, trạng thái lỗi |
| Nguồn điện | Tủ điện, điểm phát nhiệt, dây dẫn và khoảng cách vật liệu cháy |
| Hồ sơ | Ngày bảo trì, biên bản huấn luyện, phương án và danh sách lực lượng |
Phân loại tồn tại và thời hạn khắc phục
Nên chia tồn tại theo mức độ. Nguy cơ trực tiếp như khóa cửa thoát, mất nguồn tủ báo cháy, bình đã xả hoặc bơm không khởi động phải xử lý ngay. Các vấn đề về nhãn, vệ sinh, cập nhật danh sách có thể lập thời hạn nhưng vẫn phải giao người chịu trách nhiệm. Khi hoàn thành, bổ sung ảnh sau khắc phục và ngày kiểm tra lại.
Năm lỗi thường gặp
- Sao chép nội dung kỳ trước dù mặt bằng đã thay đổi.
- Chỉ kiểm tra bằng mắt, không thử chức năng.
- Không ghi rõ mã hoặc vị trí thiết bị lỗi.
- Không nêu thời hạn và người xử lý.
- Không kiểm tra lại sau khi báo đã hoàn thành.
Câu hỏi thường gặp
Có thể dùng một biên bản cho nhiều chi nhánh không?
Không nên. Mỗi cơ sở có mặt bằng, thiết bị và người chịu trách nhiệm khác nhau.
Ai nên tham gia tự kiểm tra?
Người đứng đầu hoặc người được giao phụ trách cần phối hợp với bộ phận kỹ thuật, bảo vệ và đại diện khu vực được kiểm tra.
Bạn có thể bắt đầu bằng công cụ tự đánh giá an toàn PCCC, sau đó khảo sát thực địa để hoàn thiện biên bản.
Tham khảo biểu mẫu và quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Cần sử dụng đúng mẫu đang có hiệu lực tại thời điểm lập.
Ví dụ ghi nhận tồn tại và theo dõi khắc phục
Ví dụ minh họa, không phải biên bản của một công trình thực tế: tại cửa sau tầng trệt, hàng hóa đang che một phần lối đi. Biên bản nên mô tả vị trí, hiện trạng quan sát và dẫn chiếu ảnh; ghi người được giao di chuyển hàng, thời điểm xử lý và kết quả kiểm tra lại.
Tải bảng theo dõi khắc phục PCCC (CSV, mở bằng Excel). Đây là bảng làm việc nội bộ do An Nhiên biên soạn, không thay thế Mẫu PC02.
Liên kết kết quả kiểm tra với công việc tiếp theo
Khi sơ đồ chưa khớp hiện trạng, có thể chuẩn bị bản nháp bằng công cụ vẽ sơ đồ thoát nạn. Khi phát hiện vấn đề về thiết bị, trao đổi phạm vi bảo trì hệ thống báo cháy hoặc kiểm tra và nạp sạc bình chữa cháy. Những thay đổi về mặt bằng, thiết bị và nhân sự cũng cần được xem xét khi rà soát phương án PC06.
Lưu trữ PC02 từ ngày 15/09/2026
Điều 11 Nghị định 347/2026/NĐ-CP bổ sung thời gian lưu trữ tối thiểu 05 năm kể từ năm lập, ban hành đối với tài liệu tại các điểm g, h, i, l và n khoản 1 Điều 4; PC02 thuộc điểm g. Đây là mức tối thiểu cho nhóm tài liệu được nêu, không phải mốc hủy mọi hồ sơ PCCC.
Nguồn đối chiếu: Khoản 2 Điều 11 và Điều 41 Nghị định 347/2026/NĐ-CP — Thư Viện Pháp Luật.
Tài liệu liên quan
- PC01: phiếu thông tin cơ sở
- PC04: báo cáo kết quả công tác PCCC
- PC06: phương án chữa cháy và CNCH
- Danh mục hồ sơ PCCC tại cơ sở
Nguồn pháp lý và ngày đối chiếu
Đối chiếu ngày 11/09/2026. Các hướng dẫn chuẩn bị dữ liệu, ví dụ và bảng làm việc do An Nhiên biên soạn; biểu mẫu pháp lý lấy từ văn bản được dẫn dưới đây.